Công ty bảo hiểm nhân thọ Manulife Việt Nam
Small Font Medium Font Large Font  Printer Friendly Version

Thuật ngữ bảo hiểm

1.1 Công ty: nghĩa là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Manulife (Việt Nam), một công ty bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Công ty có các quyền và nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm và bị ràng buộc bởi các điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

1.2 Kế hoạch bảo hiểm: là Kế hoạch bảo hiểm cơ bản hoặc Kế hoạch bảo hiểm nâng cao về quyền lợi của Hợp đồng bảo hiểm đã được chọn và ghi trong Trang hợp đồng, hoặc Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).

1.3 Bên mua bảo hiểm:  là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mua bảo hiểm, giao kết Hợp đồng bảo hiểm với Công ty, đóng Phí bảo hiểm và được ghi tên Bên mua bảo hiểm trong Trang Hợp Đồng, hoặc Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có). Bên mua bảo hiểm sẽ có tất cả các quyền và các nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm và bị ràng buộc bởi các điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm. Vào ngày cấp Hợp đồng bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm nếu là cá nhân phải đủ 18 tuổi, đang cư trú tại Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trong trường hợp là tổ chức, vào ngày cấp Hợp đồng bảo hiểm, Bên mua bảo hiểm phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

1.4 Người được bảo hiểm: Người được bảo hiểm là người mà tính mạng và sức khỏe của người đó là đối tượng của Hợp đồng bảo hiểm. Tên Người được bảo hiểm được thể hiện trong Trang hợp đồng. Người được bảo hiểm có thể nhưng không nhất thiết là Bên mua bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm. Vào lúc được cấp Hợp đồng bảo hiểm hoặc vào Ngày hiệu lực hợp đồng, Người được bảo hiểm phải đang cư trú tại nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và trong độ tuổi từ 18 Tuổi đến 65 Tuổi. Người được bảo hiểm và Bên mua bảo hiểm phải có quan hệ có thể được bảo hiểm tuân theo yêu cầu của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm hiện hành.

1.5 Người thụ hưởng: là cá nhân, hoặc tổ chức được Bên mua bảo hiểm chỉ định nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền lợi bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm này. Người thụ hưởng được ghi tên trong Giấy Yêu cầu bảo hiểm và các Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).

1.6 Bên mua bảo hiểm dự phòng: là cá nhân, hoặc tổ chức được Bên mua bảo hiểm chỉ định nhận toàn bộ các quyền và các nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm này trong trường hợp Bên mua bảo hiểm tử vong và Người được bảo hiểm còn sống. Sau khi thay thế, Bên mua bảo hiểm dự phòng sẽ có tất cả các quyền và các nghĩa vụ được nêu trong Hợp đồng bảo hiểm và bị ràng buộc bởi các điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm.

1.7 Số tiền bảo hiểm: là số tiền mà Công ty nhận bảo hiểm và được quy định trong Trang hợp đồng hoặc các Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có), tương ứng với quyền lợi bảo hiểm theo các điều kiện quy định trong Hợp đồng bảo hiểm này. 

1.8 Tuổi: là tuổi của Người được bảo hiểm vào Ngày hiệu lực hợp đồng tính theo ngày sinh nhật gần nhất trước Ngày hịệu lực hợp đồng. Tuổi được dùng làm cơ sở tính phí bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm.

1.9 Ngày / Tháng / Năm
1.9.1 Ngày cấp hợp đồng: là ngày Hợp đồng bảo hiểm được Công ty chấp thuận và phát hành, được ghi trong Trang Hợp đồng hoặc Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).
1.9.2 Ngày hiệu lực hợp đồng: là ngày Hợp đồng bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực, và được ghi trong Trang Hợp đồng hoặc Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).  Ngày hiệu lực hợp đồng được dùng để xác định ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm, các Ngày kỷ niệm năm hợp đồng, các Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng, Năm hợp đồng, và Ngày đáo hạn hợp đồng.
1.9.3 Ngày kỷ niệm năm hợp đồng: là ngày lập lại hàng năm của Ngày hiệu lực hợp đồng. Ngày kỷ niệm năm hợp đồng có cùng ngày và tháng với Ngày hiệu lực hợp đồng.
1.9.4 Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng: là ngày lập lại hàng tháng của Ngày hiệu lực hợp đồng. Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng có cùng ngày với Ngày hiệu lực hợp đồng.
1.9.5 Năm hợp đồng: là khoảng thời gian một năm kể từ Ngày hiệu lực hợp đồng cho đến Ngày kỷ niệm năm hợp đồng thứ nhất hay từ Ngày kỷ niệm năm hợp đồng gần nhất cho đến Ngày kỷ niệm năm hợp đồng tiếp theo.
1.9.6 Ngày đáo hạn hợp đồng: là ngày Hợp đồng bảo hiểm kết thúc và được ghi ở Trang Hợp đồng hoặc Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có).
1.9.7 Ngày trả phí đến: là thời điểm cuối cùng phí bảo hiểm đã được thanh toán đến.
1.9.8 Năm phí bảo hiểm: là năm mà Phí bảo hiểm cơ bản đã được đóng đủ.
1.9.9 Ngày yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm: là ngày mà công ty nhận được văn bản chính thức từ Bên mua bảo hiểm yêu cầu giải quyết quyền lợi theo Hợp đồng bảo hiểm.
1.9.10 Ngày nhận yêu cầu thay đổi: là Ngày Công ty nhận đầy đủ các yêu cầu bằng văn bản thay đổi của Bên mua bảo hiểm.
1.9.11 Ngày giao dịch có hiệu lực: là ngày có hiệu lực của kỳ phí bảo hiểm đầu tiên, phí bảo hiểm đóng thêm hoặc các kỳ phí bảo hiểm định kỳ tiếp theo, hoặc là ngày Công ty nhận bất kỳ yêu cầu giao dịch nào của Bên mua bảo hiểm.

1.10 Trang hợp đồng: là một phần của Hợp đồng bảo hiểm thể hiện một số chi tiết cụ thể của Hợp đồng.

1.11 Xác nhận thay đổi Hợp đồng: là văn bản xác nhận việc Công ty chấp thuận các yêu cầu thay đổi liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bên mua bảo hiểm hoặc quyết định của Công ty về việc thay đổi điều khoản của Hợp đồng bảo hiểm. Xác nhận thay đổi Hợp đồng được lập thành văn bản có chữ ký của Tổng Giám Đốc Công ty hoặc người được ủy quyền và là một phần của Hợp đồng bảo hiểm.

1.12 Quỹ liên kết chung: là quỹ được hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của các Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung. Quỹ liên kết chung đựơc quản lý và đầu tư theo danh mục đầu tư được Công ty lựa chọn và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu và quy định của pháp luật Việt Nam.

1.13 Phí bảo hiểm cơ bản: là phí bảo hiểm quy năm được ghi trong Trang hợp đồng hay Xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có) và dùng để thanh toán phí bảo hiểm cho Hợp đồng chính.

1.14 Phí bảo hiểm cơ bản đóng định kỳ: là khoản phí đóng cho Hợp đồng bảo hiểm tùy thuộc vào định kỳ đóng phí do Bên mua bảo hiểm chọn.

1.15 Phí bảo hiểm đóng thêm: là khoản phí do Bên mua bảo hiểm đóng thêm ngoài Phí bảo hiểm cơ bản định kỳ và tuân theo quy định của Công ty nêu trong Điều 13.1 9 (chỉ áp dụng cho các sản phẩm bảo hiểm kết hợp đầu tư)

1.16 Phí bảo hiểm được phân bổ: là phần phí bảo hiểm được phân bổ vào Giá trị tài khoản hợp đồng để hưởng lãi và làm tăng Giá trị tài khoản hợp đồng, sau khi đã trừ đi Chi phí ban đầu.

1.17 Thưởng duy trì hợp đồng: (gọi tắt là Tiền thưởng) bằng 0,5% (không phẩy năm phần trăm) giá trị trung bình của Giá trị tài khoản tại 12 (mười hai) Ngày kỷ niệm tháng hợp đồng gần nhất.

1.18 Quyền lợi bảo hiểm bổ trợ: là các quyền lợi bảo hiểm bổ trợ (sản phẩm bổ trợ) được ghi rõ trong Trang hợp đồng hay Xác nhận thay đổi Hợp đồng bảo hiểm (nếu có).

1.19 Chi phí bảo hiểm rủi ro: là khoản chi phí được khấu trừ hàng tháng để đảm bảo chi trả quyền lợi bảo hiểm theo quy định của sản phẩm bảo hiểm này. Mức chi phí bảo hiểm rủi ro được tính dựa trên xác suất tử vong và quyền lợi trợ cấp nằm viện theo Kế hoạch bảo hiểm của hợp đồng. Mức chi phí bảo hiểm rủi ro thay đổi theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và nghề nghiệp của Người được bảo hiểm. Chi phí bảo hiểm rủi ro được điều chỉnh theo tuổi vào từng thời điểm của Người được bảo hiểm và tương ứng với số tiền bảo hiểm rủi ro tại từng thời điểm. Số tiền bảo hiểm rủi ro là khoản chênh lệch giữa quyền lợi bảo hiểm khi tử vong (chưa trừ đi các khoản Nợ) và Giá trị tài khoản hợp đồng.

1.20 Chi phí quản lý hợp đồng:  là khoản chi phí được khấu trừ hàng tháng để Công ty thực hiện công việc cần thiết liên quan đến việc quản lý, duy trì Hợp đồng bảo hiểm và cung cấp các thông tin liên quan đến Hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm.

1.21 Chi phí chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: là khoản chi phí Bên mua bảo hiểm phải chịu khi yêu cầu chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trước thời hạn.

1.22 Chi phí rút một phần Giá trị tài khoản hợp đồng: là khoản chi phí Bên mua bảo hiểm phải chịu khi yêu cầu rút tiền từ Giá trị tài khoản hợp đồng.

1.23 Khoản khấu trừ hàng tháng: là khoản tiền Công ty khấu trừ hàng tháng từ Giá trị tài khoản hợp đồng bao gồm Chi phí bảo hiểm rủi ro và Chi phí quản lý hợp đồng.

1.24 Nợ: là bất kỳ khoản tiền nợ bao gồm các khoản tạm ứng từ hợp đồng, lãi và chi phí tạm ứng chưa hoàn trả, các khoản chi phí đến hạn và các khoản khác, cộng với lãi tích lũy mà Bên mua bảo hiểm nợ Công ty theo quy định của Hợp đồng bảo hiểm này. Tất cả các khoản tiền này sẽ được coi là còn nợ Công ty và sẽ được Công ty khấu trừ trước khi thanh toán bất kỳ quyền lợi bảo hiểm nào theo Hợp đồng bảo hiểm này.

1.25 Giá trị tài khoản hợp đồng: là số tiền được tích lũy từ các khoản Phí bảo hiểm được phân bổ sau khi đã trừ đi Khoản khấu trừ hàng tháng. Việc tính toán Giá trị tài khoản hợp đồng được quy định tại Điều 16 của Hợp đồng bảo hiểm này.

1.26 Giá trị hoàn lại: là giá trị thu được sau khi lấy Giá trị tài khoản hợp đồng trừ đi chi phí chấm dứt hợp đồng trước hạn.

1.27 Giá trị tiền mặt thực trả: là giá trị thu được sau khi lấy Giá trị hoàn lại trừ đi các khoản Nợ (nếu có).

1.28 Hành vi phạm tội: là các hành vi do lỗi cố ý của Bên mua bảo hiểm/Người được bảo hiểm/Người thụ hưởng gây ra nguy hiểm cho chính mình hoặc cho xã hội đã được quy định theo Bộ luật hình sự của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

1.29 Bệnh viện: nghĩa là bất cứ bệnh viện nào có giấy phép hợp pháp để chăm sóc và điều trị những người bị ốm hoặc bị thương với điều kiện là bệnh viện đó phải có đủ các thiết bị chuyên môn để tiến hành việc chuẩn đoán, phẫu thuật được Chính phủ cấp phép, có y tá chăm sóc 24/24 và có bác sĩ trực thường xuyên. Nhà an dưỡng hay nhà dưỡng lão; nơi chữa trị dành cho những người nghiện rượu, chất ma túy hoặc người bị bệnh tâm thần; bệnh viện hoặc nơi chữa bệnh y học cổ truyền hay nơi điều trị phong không được xem là bệnh viện theo định nghĩa này.

1.30 Tình trạng tồn tại trước: nghĩa là tình trạng bệnh tật hoặc dấu hiệu/triệu chứng của một căn bệnh hoặc tổn thương của Người được bảo hiểm đã có trước:
a)   Ngày cấp hợp đồng; hay
b)   Ngày khôi phục hiệu lực Hợp đồng gần nhất
ngoại trừ căn bệnh hoặc tổn thương, hoặc bất kỳ tình trạng tồn tại trước có liên quan đã được kê khai một cách đầy đủ trong Đơn yêu cầu bảo hiểm hoặc bằng chứng về khả năng có thể bảo hiểm và đã được Công ty chấp thuận.

1.31 Nằm viện qua đêm: nghĩa là Người được bảo hiểm phải trải qua ít nhất một đêm trong Bệnh viện như là một bệnh nhân nội trú, được điều trị trong các điều kiện cần thiết về mặt y khoa.  Cần thiết về mặt y khoa nghĩa là một dịch vụ y tế hay điều trị y tế:
i) Nhất quán với chuẩn đoán và điều trị y tế thông thường cho cùng một tình trạng, và
ii) Phù hợp với các tiêu chuẩn thực hành y tế tốt được Quốc tế hoặc Việt Nam công nhận.

1.32 Thai sản: nghĩa là việc sinh đẻ, sẩy thai, nạo thai, điều trị trước và sau khi sinh đẻ hay bất kỳ bệnh tật ốm đau nào hoặc tổn thương nào liên quan đến thai sản hoặc do thai sản gây ra.
  •  
 

Lưu ý:
Các mô tả về sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên trang thông tin này chỉ nhằm phục vụ mục đích tham khảo. Các quyền lợi bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ sẽ tuân theo các điều khoản và điều kiện bảo hiểm liên quan, đã được Bộ Tài Chính phê duyệt.

*Manulife cung cấp cho bạn và gia đình những giải pháp tài chính toàn diện. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để biết thêm chi tiết về sản phẩm và dịch vụ của Manulife.